Chuyển đến nội dung chính

Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý

Các phần kiến thức tách lọc từ cuốn Linh Khu Thời Mệnh Lý của tác giả Lê Hưng VKD phái Hậu Thiên Lương.
Ý nghĩa các sao

Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh
Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, oai quyền
Bệnh phù: chỉ sự buồn bã, chán chường
Bệnh: Chỉ sự suy nhược, yếu đuối
Bác sĩ: Chỉ sự thông tuệ, am tường nhiều điều
Bát tọa: là dáng vẻ bệ vệ, đường hoàng
Cô thần: Chỉ sự lạnh lùng, thái độ khó khăn
Cự môn: là lời ăn tiếng nói, khả năng tranh luận
Dưỡng: là phù trợ, hỗ trợ
Điếu khách: Chỉ sự khoe khoang, cường điệu ngôn ngữ trao đổi
Đại hao: là sự hao hụt, thâm thủng
Đế vượng: Chỉ sự thịnh vượng, quyền lực
Đà la: Chỉ sự hung bạo, hiểm ác
Đường phù: là them điều ích lợi, phát triển
Đào hoa: chỉ tính lẳng lơ, đa tình
Địa giải: Chỉ sự nhân hậu, đức độ
Địa kiếp: là bạo tàn, gian ác, thất bại
Địa không: là phá tán, bạo ngược, tai họa
Đẩu quân: chỉ sự nghiêm trang, bảo vệ nguyên tắc
Địa võng: chỉ sự kềm tỏa, vây hãm
Giải thần: chỉ sự giải cứu, giải phóng, thoát nạn
Hỉ thần: điều vui vẻ, sự may mắn
Hồng loan: đảm đang, tháo vát, lanh lợi
Hóa lộc: phát tài, thu hoạch tốt đẹp
Hóa quyền: chỉ sự thăng tiến công việc, thêm chức vụ
Hóa khoa: chỉ sự thông minh, lịch lãm và uyên bác
Hóa kỵ: chỉ sự ghen ghét, đố kị, bảo thủ cực đoan
Hoa cái: chỉ sự bề thế, đẹp vẻ uy nghi
Hữu bật: chỉ sự giúp đỡ, cứu giải
Hỏa tinh: chỉ sự đốt phá, tai ương họa nạn
Kình dương: sự liều lĩnh, tính sỗ sàng, hung bạo
Kiếp sát: tai họa, ách nạn, hung ác
Long đức: hòa nhã, đức độ, đoan trang
Lộc tồn: chỉ sự nghiêm túc, nề nếp
Lực sĩ: hàm nghĩa khỏe mạnh, mạnh dạn
Lâm quan: chỉ tính khoe khoang, thích phô trương
Long trì: chỉ sự ôn hòa, bình tĩnh, phong độ tự tại an nhiên, ung dung
Lưu hà: chỉ sự nham hiểm, khủng hoảng, quỷ quyệt
Lưu niên văn tinh: hàm nghĩa thông minh, ham học hỏi, hiểu biết nhiều điều
Liêm trinh: hàm nghĩa thẳng thắn, sống sượng, nóng nảy và lỗ mãng
Linh tinh: chỉ sự trắc trở, điều ngang trái, ách tắc
Mộc dục: chỉ sự lầm lạc, dở dang, cũng có nghĩa thích trưng diện, phô bày
Mộ: chỉ sự sa sút, chôn giấu, u ám mờ mịt
Nguyệt đức: hàm nghĩa mẫu mực, đoan chính, bao dung che chở
Phúc đức: hòa nhã, nhân hậu, sự cứu giải
Phi liêm: hàm nghĩa nhanh chóng, gọn gàng, thu vén
Phục binh: hàm nghĩa ám muội, điều xấu bất thường
Phượng các: điều vui vẻ, hoan hỉ, nhiều may mắn
Phá toái: sự hao hụt, phá tán, tình trạng đảo điên và hỗn loạn
Phá quân: dũng mãnh, can đảm đương đầu, tháo vát, chỉnh đốn, khéo lo liệu
Phong cáo: chỉ công danh sự nghiệp, học vị, bằng cấp
Quan phù: phán đoán, lý luận, công việc phản biện
Quan phủ: chỉ sự phiền phức, việc rắc rối lôi thôi
Quan đới: chỉ sự đam mê, ham muốn địa vị, quyền thế
Quốc ấn: hàm nghĩa thế lực, quyền hành, việc tuyển chọn cơ hội thăng tiến
Quả tú: chỉ sự cô độc, âm thầm, lặng lẽ chịu đựng
Suy: chỉ sự sút giảm, yếu kém, đuối sức
Thái tuế: chỉ sự tự hào, sắc sảo, tài hùng biện
Thiếu dương: chỉ sự lanh lợi, nhạy bén, mau mắn lặt vặt
Tang môn: chị sự lo âu, điều trắc trở, quyền hành sút giảm
Thiếu âm: hàm nghĩa ngây thơ, khờ dại, thụ động, chịu đựng
Tử phù: chỉ sự tang thương, buồn thảm, bực dọc
Tuế phá: chỉ sự ngang bướng, ương ngạnh, không chịu thua kém
Trực phù: chỉ sự trắc trở, điều họa hại
Thanh long: chỉ sự vui vẻ, tin vui, công việc thăng tiến
Tiểu hao: điều suy sụp, sự thất thoát, chia sẻ nhỏ ra
Tướng quân: chỉ sự hiên ngang, dũng mãnh, có chí khí lãnh đạo
Tấu thư: chỉ sự lịch lãm, khôn khéo, bặt thiệp
Trường sinh: hàm nghĩa lâu bền, gia tăng điều tốt đẹp, công việc phát triển
Tử: hàm nghĩa chôn giấu, che đậy, âm thầm kín đáo
Tuyệt: chỉ sự đứt đoạn, chấm dứt, kết thúc, khô cạn, bế tắc
Thai: chỉ sự nảy nở, phát sinh, mầm sống, giao hoan
Thiên khôi: chỉ sự sáng suốt, cao thượng, chức sắc lớn
Thiên việt: chỉ sự cao sang, quyền tước, tài giỏi, có học vị
Thiên khốc: chỉ sự đau đớn, hốt hoảng, cảnh tang thương, buồn chán
Thiên hư: đa mưu túc trí, có trí tưởng tượng phong phú
Thiên đức: chỉ sự nhân hậu, đức độ, đàng hoàng, nghiêm chỉnh
Thiên hỉ: điều vui vẻ, sự hanh thông, nhiều may mắn
Thiên tài: chế ngự, giảm thiểu, làm cho ít đi, bớt đi
Thiên thọ: chỉ sự phúc thiện, hiền hậu, điềm đạm hòa nhã
Thiên quan: cứu giúp, hỗ trợ, giải cứu, tháo gỡ khó khăn
Thiên phúc: chia sẻ nhỏ dần, xóa bỏ bớt đi, triệt tiêu
Thiên mã: là nghị lực, chí khí, năng nổ vận hành, di động
Thiên trù: chì sự hưởng thụ ẩm thực, công việc gia chánh
Thiên không: nông nổi, nông cạn, kém bền vững, hào nhoáng vẻ về ngoài
Tuần không: chỉ sự hạn chế, kiểm soát, cai quản chặt chẽ
Triệt lộ: chỉ sự phong tỏa, giam hãm, bao vây
Tả phù: chỉ sự phù trợ, bảo vệ, canh giữ
Thiên hình: chỉ sự sát phạt mạnh mẽ, nguy hiểm cao độ, tội trạng
Thiên diêu: chỉ tính cách tâm linh, trực giác nhạy bén
Thiên y: chỉ về tính kỹ lưỡng, cẩn thận mọi việc, chăm sóc chu đáo
Thiên giải: tăng cường giúp đỡ, cứu trợ, giải trừ tai họa
Tử vi: quyền lực cao, chức phận lớn, ngôi vị nhiều uy tín
Thiên đồng: chỉ cải tổ, thay đổi nhanh chóng, chóng chán
Thiên cơ: chỉ khéo léo, chỉnh đốn, làm hoàn chỉnh công việc
Thiên phủ: chỉ phú quý cao sang, giàu có, thịnh vượng
Thái âm: chủ về nhà đất, cũng hàm nghĩa tính nhu mì, hiền hậu
Thái dương: chủ về uy lực, quyền thế, cũng hàm nghĩa nóng nảy, độc đoán
Tham lang: chủ về thu gom, tiếp nhận mạnh dạn, thực dụng hưởng thụ
Thiên tướng: chỉ tính hào hiệp, dũng khí, yêu chuộng thanh sắc, hào hoa phong nhã
Thiên lương: chỉ sự nhân hậu, tận tâm công việc, yêu chuộng văn chương, nghệ thuật
Thất sát: chỉ sự dũng mãnh, táo bạo, liều lĩnh dữ dội
Tam thai: chỉ sự nhàn tản ung dung, hòa hợp vui vẻ
Thiên quí: chỉ sự ôn hòa, ân nghĩa, trọng sự cứu giúp phúc thiện
Thai phụ: là ý nghĩa tự phụ, khoe khoang, hình thức khoa trương
Thiên thương: chỉ sự ngang trái, trắc trở, điều buồn chán
Thiên la: chỉ sự phong tỏa, kìm hãm, ngăn cản đủ điều
Thiên nguyệt: bệnh tật, tai nạn
Vũ khúc: chỉ sự bướng bỉnh, cương cường, cứng rắn
Văn xương: chỉ khả năng học thuật, văn chương, khoa bảng
Văn khúc: chỉ khả năng biện luận, khoa học, kỹ thuật
Tức thần: chỉ sự chậm chạp, trì trệ, đình hoãn
Các thông tin dữ liệu sao

Cung an Mệnh cần có các dữ liệu bản năng và phản xạ tốt đẹp như: Địa Giải, Hoa Cái, Lâm Quan, Lưu niên Văn Tinh, Quan đới, Thiên trù, Văn Xương, Hỉ Thần, Hồng Loan, Lực sĩ, Phi Liêm, Tấu thơ, Thiên đức, Đẩu Quân
Cung an Thân cần có dữ liệu hành động đẹp, như: Giải Thần, Hóa Quyền, Hữu Bật, Liêm Trinh, Thái Tuế, Trường Sinh, Thiên Việt, Thiên mã, Tả Phù, Thiên Giải, Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc
Cung Quan cần có các dữ kiện kinh nghiệm đẹp như: Bạch Hổ, Bác sỹ, Cự môn, Đế Vượng, Hóa Khoa, Long đức, Lộc tồn, Long trì, Phúc đức, Phượng các, Phong cáo, Quốc Ấn, Thiên Hư, Thiên hỉ, Thái Âm, Thái Dương, Đường phù
Cung Tài cần có những dữ kiện phương pháp đẹp như: Ân Quang, Bát tọa, Dưỡng, Hóa Lộc, Nguyệt Đức, Quan phủ, Thanh Long, Tướng Quân, Thiên Khôi, Thiên Hư, Thiên tài, Thiên thọ, Thiên quan, Thiên phúc, Thiên Y, Thiên Đồng, Thiên cơ, Thiên Lương.
Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh
Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, oai quyền
Bệnh phù: chỉ sự buồn bã, chán chường
Bệnh: Chỉ sự suy nhược, yếu đuối
Bác sĩ: Chỉ sự thông tuệ, am tường nhiều điều
Bát tọa: là dáng vẻ bệ vệ, đường hoàng
Cô thần: Chỉ sự lạnh lùng, thái độ khó khăn
Cự môn: là lời ăn tiếng nói, khả năng tranh luận
Dưỡng: là phù trợ, hỗ trợ
Điếu khách: Chỉ sự khoe khoang, cường điệu ngôn ngữ trao đổi
Đại hao: là sự hao hụt, thâm thủng
Đế vượng: Chỉ sự thịnh vượng, quyền lực
Đà la: Chỉ sự hung bạo, hiểm ác
Đường phù: là thêm điều ích lợi, phát triển
Đào hoa: chỉ tính lẳng lơ, đa tình
Địa giải: Chỉ sự nhân hậu, đức độ
Địa kiếp: là bạo tàn, gian ác, thất bại
Địa không: là phá tán, bạo ngược, tai họa
Đẩu quân: chỉ sự nghiêm trang, bảo vệ nguyên tắc
Địa võng: chỉ sự kềm tỏa, vây hãm
Giải thần: chỉ sự giải cứu, giải phóng, thoát nạn
Hỉ thần: điều vui vẻ, sự may mắn
Hồng loan: đảm đang, tháo vát, lanh lợi
Hóa lộc: phát tài, thu hoạch tốt đẹp
Hóa quyền: chỉ sự thăng tiến công việc, thêm chức vụ
Hóa khoa: chỉ sự thông minh, lịch lãm và uyên bác
Hóa kỵ: chỉ sự ghen ghét, đố kị, bảo thủ cực đoan
Hoa cái: chỉ sự bề thế, đẹp vẻ uy nghi
Hữu bật: chỉ sự giúp đỡ, cứu giải
Hỏa tinh: chỉ sự đốt phá, tai ương họa nạn
Kình dương: sự liều lĩnh, tính sỗ sàng, hung bạo
Kiếp sát: tai họa, ách nạn, hung ác
Long đức: hòa nhã, đức độ, đoan trang
Lộc tồn: chỉ sự nghiêm túc, nề nếp
Lực sĩ: hàm nghĩa khỏe mạnh, mạnh dạn
Lâm quan: chỉ tính khoe khoang, thích phô trương
Long trì: chỉ sự ôn hòa, bình tĩnh, phong độ tự tại an nhiên, ung dung
Lưu hà: chỉ sự nham hiểm, khủng hoảng, quỷ quyệt
Lưu niên văn tinh: hàm nghĩa thông minh, ham học hỏi, hiểu biết nhiều điều
Liêm trinh: hàm nghĩa thẳng thắn, sống sượng, nóng nảy và lỗ mãng
Linh tinh: chỉ sự trắc trở, điều ngang trái, ách tắc
Mộc dục: chỉ sự lầm lạc, dở dang, cũng có nghĩa thích trưng diện, phô bày
Mộ: chỉ sự sa sút, chôn giấu, u ám mờ mịt
Nguyệt đức: hàm nghĩa mẫu mực, đoan chính, bao dung che chở
Phúc đức: hòa nhã, nhân hậu, sự cứu giải
Phi liêm: hàm nghĩa nhanh chóng, gọn gàng, thu vén
Phục binh: hàm nghĩa ám muội, điều xấu bất thường
Phượng các: điều vui vẻ, hoan hỉ, nhiều may mắn
Phá toái: sự hao hụt, phá tán, tình trạng đảo điên và hỗn loạn
Phá quân: dũng mãnh, can đảm đương đầu, tháo vát, chỉnh đốn, khéo lo liệu
Phong cáo: chỉ công danh sự nghiệp, học vị, bằng cấp
Quan phù: phán đoán, lý luận, công việc phản biện
Quan phủ: chỉ sự phiền phức, việc rắc rối lôi thôi
Quan đới: chỉ sự đam mê, ham muốn địa vị, quyền thế
Quốc ấn: hàm nghĩa thế lực, quyền hành, việc tuyển chọn cơ hội thăng tiến
Quả tú: chỉ sự cô độc, âm thầm, lặng lẽ chịu đựng
Suy: chỉ sự sút giảm, yếu kém, đuối sức
Thái tuế: chỉ sự tự hào, sắc sảo, tài hùng biện
Thiếu dương: chỉ sự lanh lợi, nhạy bén, mau mắn lặt vặt
Tang môn: chị sự lo âu, điều trắc trở, quyền hành sút giảm
Thiếu âm: hàm nghĩa ngây thơ, khờ dại, thụ động, chịu đựng
Tử phù: chỉ sự tang thương, buồn thảm, bực dọc
Tuế phá: chỉ sự ngang bướng, ương ngạnh, không chịu thua kém
Trực phù: chỉ sự trắc trở, điều họa hại
Thanh long: chỉ sự vui vẻ, tin vui, công việc thăng tiến
Tiểu hao: điều suy sụp, sự thất thoát, chia sẻ nhỏ ra
Tướng quân: chỉ sự hiên ngang, dũng mãnh, có chí khí lãnh đạo
Tấu thư: chỉ sự lịch lãm, khôn khéo, bặt thiệp
Trường sinh: hàm nghĩa lâu bền, gia tăng điều tốt đẹp, công việc phát triển
Tử: hàm nghĩa chôn giấu, che đậy, âm thầm kín đáo
Tuyệt: chỉ sự đứt đoạn, chấm dứt, kết thúc, khô cạn, bế tắc
Thai: chỉ sự nảy nở, phát sinh, mầm sống, giao hoan
Thiên khôi: chỉ sự sáng suốt, cao thượng, chức sắc lớn
Thiên việt: chỉ sự cao sang, quyền tước, tài giỏi, có học vị
Thiên khốc: chỉ sự đau đớn, hốt hoảng, cảnh tang thương, buồn chán
Thiên hư: đa mưu túc trí, có trí tưởng tượng phong phú
Thiên đức: chỉ sự nhân hậu, đức độ, đàng hoàng, nghiêm chỉnh
Thiên hỉ: điều vui vẻ, sự hanh thông, nhiều may mắn
Thiên tài: chế ngự, giảm thiểu, làm cho ít đi, bớt đi
Thiên thọ: chỉ sự phúc thiện, hiền hậu, điềm đạm hòa nhã
Thiên quan: cứu giúp, hỗ trợ, giải cứu, tháo gỡ khó khăn
Thiên phúc: chia sẻ nhỏ dần, xóa bỏ bớt đi, triệt tiêu
Thiên mã: là nghị lực, chí khí, năng nổ vận hành, di động
Thiên trù: chì sự hưởng thụ ẩm thực, công việc gia chánh
Thiên không: nông nổi, nông cạn, kém bền vững, hào nhoáng vẻ về ngoài
Tuần không: chỉ sự hạn chế, kiểm soát, cai quản chặt chẽ
Triệt lộ: chỉ sự phong tỏa, giam hãm, bao vây
Tả phù: chỉ sự phù trợ, bảo vệ, canh giữ
Thiên hình: chỉ sự sát phạt mạnh mẽ, nguy hiểm cao độ, tội trạng
Thiên diêu: chỉ tính cách tâm linh, trực giác nhạy bén
Thiên y: chỉ về tính kỹ lưỡng, cẩn thận mọi việc, chăm sóc chu đáo
Thiên giải: tăng cường giúp đỡ, cứu trợ, giải trừ tai họa
Tử vi: quyền lực cao, chức phận lớn, ngôi vị nhiều uy tín
Thiên đồng: chỉ cải tổ, thay đổi nhanh chóng, chóng chán
Thiên cơ: chỉ khéo léo, chỉnh đốn, làm hoàn chỉnh công việc
Thiên phủ: chỉ phú quý cao sang, giàu có, thịnh vượng
Thái âm: chủ về nhà đất, cũng hàm nghĩa tính nhu mì, hiền hậu
Thái dương: chủ về uy lực, quyền thế, cũng hàm nghĩa nóng nảy, độc đoán
Tham lang: chủ về thu gom, tiếp nhận mạnh dạn, thực dụng hưởng thụ
Thiên tướng: chỉ tính hào hiệp, dũng khí, yêu chuộng thanh sắc, hào hoa phong nhã
Thiên lương: chỉ sự nhân hậu, tận tâm công việc, yêu chuộng văn chương, nghệ thuật
Thất sát: chỉ sự dũng mãnh, táo bạo, liều lĩnh dữ dội
Tam thai: chỉ sự nhàn tản ung dung, hòa hợp vui vẻ
Thiên quí: chỉ sự ôn hòa, ân nghĩa, trọng sự cứu giúp phúc thiện
Thai phụ: là ý nghĩa tự phụ, khoe khoang, hình thức khoa trương
Thiên thương: chỉ sự ngang trái, trắc trở, điều buồn chán
Thiên la: chỉ sự phong tỏa, kìm hãm, ngăn cản đủ điều
Thiên nguyệt: bệnh tật, tai nạn
Vũ khúc: chỉ sự bướng bỉnh, cương cường, cứng rắn
Văn xương: chỉ khả năng học thuật, văn chương, khoa bảng
Văn khúc: chỉ khả năng biện luận, khoa học, kỹ thuật
Tức thần: chỉ sự chậm chạp, trì trệ, đình hoãn
(Nguồn: Linh khu thời mệnh lý, Lê Hưng VKD)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

NGUYÊN LÝ KHỞI LỆ CỦA TUẾ ĐỨC HỢP

"Khảo Nguyên" nói rằng: "Tuế đức hợp, đúng là can ngũ hợp với Tuế đức. Năm Giáp tại Kỷ, năm Ất tại Ất, năm Bính tại Tân, năm Đinh tại Đinh, năm Mậu tại Quý, năm Kỷ tại Kỷ, năm Canh tại Ất, năm  Tân tại Tân, năm Nhâm tại Đinh, năm Quý tại Quý. Vì vậy, Tuế đức thuộc dương, Tuế đức hợp thuộc âm". Xét Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát, chỉ có nghi, không có kị. Như vậy, cặn kẽ suy ra nghĩa của nó có chia ra cương, nhu riêng biệt. Tuế đức không cần hỏi là năm dương hay năm âm đều là thời cương, Tuế đức hợp không cần hỏi năm âm hay năm dương đều là thời nhu. Việc bên ngoài lấy cương, việc bên trong lấy nhu, đó là ghi chép từ thời cổ. (1) Tuyển trạch gia tuy chưa luận tới như thế, khi dùng có thể lấy ý mà thông vậy. Thích ý Tuế đức với Tuế đức hợp đều thuộc về thượng cát thần, chỉ có nghi, không có kị. Nhưng hai cái đó thì cương nhu không giống nhau....

LỜI CẢM ƠN

Chào các bạn! Ngày 07 và 08.02.2015 vừa qua, tại quán cafe Mộc - 299 Cầu Giấy - Hà Nội, Diễn đàn Lý Số Việt ( http://lysoviet.vn ) đã tổ chức thành công chương trình LUẬN GIẢI HUYỀN HỌC GIÚP ĐỠ NGƯỜI NGHÈO ĐÓN TẾT ẤT MÙI! Chúng tôi rất vinh dự nhận được sự hợp tác tư vấn của các nhà nghiên cứu, các bạn tình nguyện viên, các nhà hảo tâm và đông đảo các bạn say mê học thuật phương đông tới tham dự. Chương trình luận giải học thuật từ lâu đã là một bản sắc đặc trưng của diễn đàn Lý Số Việt, thông qua chương trình mà các nhà nghiên cứu khắp nơi có dịp hội tụ, giao lưu và chia sẻ kiến thức học thuật, quảng bá được văn hóa phương đông tới đại bộ phận quần chúng, mặt khác, chương trình cũng mang một ý nghĩa nhân văn hết sức to lớn, đó là hoạt động vì cộng đồng, giúp đỡ những người nghèo khó có động lực và ý chí vươn lên thoát nghèo, đồng thời gieo vào họ những mầm thiện để họ thấy rằng trên đời này vẫn còn rất nhiều những trái tim nhân ái bên cạnh họ, khuyên họ không vì chút khó khăn nhất thờ...

NGŨ HÀNH CỦA ĐÁ CÓ PHẢI DỰA TRÊN MÀU SẮC TỰ NHIÊN CỦA CHÚNG KHÔNG?

Hiện nay, có rất nhiều người coi trọng việc sử dụng đá quý hoặc bán quý. Ngoài tính chất trang sức ra, những loại đá này còn có tác dụng tốt cho vận thế của người dùng theo thuật Phong thủy. Nắm bắt tâm lý cũng như nhu cầu của người tiêu dùng, các cửa hàng bán đá Phong thủy đã nhanh chóng đưa ra các lý luận mà họ cho rằng để tính ngũ hành của các loại đá dựa trên màu sắc tự nhiên của chúng, qua đó sẽ tư vấn cho khách hàng dùng sao cho hợp mệnh. Vậy thực chất cách tính Ngũ hành dựa vào màu sắc của đá là đúng hay sai? Về cơ bản, tất cả các loại đá đều là tổ hợp có quy luật của các loại khoáng vật. Chúng tồn tại và gắn liền với đất, vì vậy học thuyết Ngũ hành xếp đá thuộc hành Thổ. Bất kỳ đá gì cũng vậy, từ đá thông thường đến đá bán quý, đá quý đều thuộc hành Thổ. Đặc tính Ngũ hành này không thay đổi dù chúng có mang màu sắc gì đi chăng nữa. Bởi vậy, không có chuyện đá màu xanh thuộc hành Mộc, đá màu đỏ thuộc hành Hỏa hay đá màu đen thuộc hành Thủy. Màu sắc của đá chỉ phản ánh tính chất ...